Việc này không quá 15 giây, bạn đợi chút nhé!
Giá vé tàu khoang 4 giường trên các tàu SE của Đường sắt Việt Nam thấp nhất 487.000đ cho chặng Sài Gòn đi Nha Trang và từ 1.947.000đ cho chặng Sài Gòn đi Hà Nội vào ngày thường tháng 10/2026. Giường tầng 1 đắt hơn giường tầng 2 khoảng 6% đến 11% tùy tuyến. Giá vé tàu giường nằm khoang 4 trong bài được Vexere khảo sát trên hệ thống bán vé ngày 07/10/2026.
Khoang 4 giường là khoang giường nằm mềm điều hòa trên tàu SE, gồm 4 giường xếp thành 2 tầng ở hai bên lối đi giữa. Mỗi khoang có cửa đóng riêng, có ổ cắm điện và đèn đọc sách cho từng giường.
Đường sắt Việt Nam xếp khoang 4 vào nhóm toa "Giường nằm khoang 4 điều hòa". So với khoang 6 có 3 tầng giường, khoang 4 chỉ có 2 tầng nên khoảng trống phía trên mỗi giường cao hơn, người nằm có thể ngồi dậy dễ dàng. Giường tầng 1 nằm sát sàn và có bàn nhỏ dùng chung cạnh cửa sổ. Giường tầng 2 có thang leo và nằm phía trên giường tầng 1.
Khoang 4 hợp với cặp đôi, gia đình 3 đến 4 người và người đi công tác chặng dài muốn ngủ yên hơn trên tàu đêm. Một nhóm 4 người có thể mua đủ 4 giường để dùng riêng cả khoang.
Bảng dưới ghi giá thấp nhất cho 1 người lớn, một chiều, vào ngày thường từ 12/10 đến 28/10/2026. Giá đã gồm phí dịch vụ hiển thị trên Vexere. Cột thời gian chạy ghi hành trình nhanh nhất của tuyến.
| Tuyến | Tầng 1 từ | Tầng 2 từ | Thời gian chạy | Đặt vé |
|---|---|---|---|---|
| Sài Gòn đi Hà Nội | 1.947.000đ | 1.841.000đ | 33 giờ 7 phút (SE2) | Đặt vé |
| Hà Nội đi Sài Gòn | 1.963.000đ | 1.854.000đ | 32 giờ 45 phút (SE1) | Đặt vé |
| Hà Nội đi Đà Nẵng | 1.115.000đ | 1.054.000đ | 15 giờ 8 phút (SE3) | Đặt vé |
| Sài Gòn đi Đà Nẵng | 1.302.000đ | 1.177.000đ | 16 giờ 31 phút (SE2) | Đặt vé |
| Hà Nội đi Huế | 995.000đ | 923.000đ | 12 giờ 30 phút (SE3) | Đặt vé |
| Sài Gòn đi Nha Trang | 524.000đ | 487.000đ | 7 giờ 9 phút (SE2) | Đặt vé |
| Hà Nội đi Nha Trang | 1.738.000đ | 1.642.000đ | 24 giờ 50 phút (SE1) | Đặt vé |
| Hà Nội đi Vinh | 521.000đ | 488.000đ | 5 giờ 33 phút (SE3) | Đặt vé |
Phương pháp khảo sát: Vexere tra giá giường nằm khoang 4 trên tất cả tàu SE của 8 tuyến vào 10 ngày thứ 2, thứ 3 và thứ 4 của tháng 10/2026, tổng cộng 80 lượt tra. Giá trong bảng là mức thấp nhất của từng tầng giường trong các lượt tra. Giá vé tàu có thể thay đổi theo ngày đi và số chỗ còn lại.
Mức giá thấp nhất của mỗi tuyến thường rơi vào một mác tàu cố định. Tàu SE9 và SE10 có giá khoang 4 thấp nhất cho chặng Bắc Nam vì chạy chậm hơn tàu nhanh nhất cùng chiều hơn 5 tiếng. Tàu SE6 và SE8 cho giá khoang 4 rẻ nhất trên chặng Sài Gòn đi Nha Trang, với giường tầng 2 từ 487.000đ.
Ngày 13/10/2026, tuyến Hà Nội đi Đà Nẵng có 6 tàu SE chạy và cả 6 tàu đều có toa giường nằm khoang 4. Giá dưới đây khảo sát cho các chuyến khởi hành thứ 3 ngày 13/10/2026.
| Mác tàu | Giờ đi | Giờ đến | Thời gian chạy | Tầng 1 từ | Tầng 2 từ |
|---|---|---|---|---|---|
| SE9 | 13:00 | 05:48 hôm sau | 16 giờ 48 phút | 1.115.000đ | 1.054.000đ |
| SE7 | 06:00 | 22:15 cùng ngày | 16 giờ 15 phút | 1.145.000đ | 1.062.000đ |
| SE5 | 08:00 | 00:21 hôm sau | 16 giờ 21 phút | 1.145.000đ | 1.062.000đ |
| SE1 | 21:45 | 13:14 hôm sau | 15 giờ 29 phút | 1.192.000đ | 1.115.000đ |
| SE3 | 19:20 | 10:28 hôm sau | 15 giờ 8 phút | 1.263.000đ | 1.182.000đ |
| SE19 | 19:45 | 11:35 hôm sau | 15 giờ 50 phút | 1.288.000đ | 1.188.000đ |
Tàu SE9 có giá khoang 4 rẻ nhất tuyến Hà Nội đi Đà Nẵng và đến Ga Đà Nẵng lúc gần 6 giờ sáng. Tàu SE3 chạy nhanh nhất, nhưng giường tầng 1 của SE3 đắt hơn SE9 khoảng 148.000đ. Hành khách muốn ngủ trọn đêm trên tàu nên chọn SE1, SE3 hoặc SE19 vì cả ba tàu khởi hành buổi tối.
Giá vé khoang 4 vào thứ 6 và Chủ nhật cao hơn ngày thường từ 13% đến 24% trên các tuyến Vexere khảo sát. Bảng dưới so sánh giá giường tầng 2 thấp nhất của 3 tuyến.
| Tuyến | Thứ 3, thứ 4 | Thứ 6, Chủ nhật | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Sài Gòn đi Nha Trang | 487.000đ | 606.000đ | +119.000đ (24%) |
| Hà Nội đi Đà Nẵng | 1.054.000đ | 1.261.000đ | +207.000đ (20%) |
| Hà Nội đi Sài Gòn | 1.854.000đ | 2.090.000đ | +236.000đ (13%) |
Khảo sát ngày 07/10/2026 cho các chuyến khởi hành 13/10, 14/10 (ngày thường) và 16/10, 18/10 (cuối tuần).
Hành khách có lịch linh hoạt nên đi từ thứ 2 đến thứ 4. Một gia đình 4 người đi Hà Nội đến Đà Nẵng vào thứ 3 thay vì thứ 6 sẽ tiết kiệm 828.000đ tiền vé khoang 4 giường tầng 2.
Trên tuyến Hà Nội đi Sài Gòn, giá vé tàu khoang 4 giường chênh nhau tới 167.000đ cho cùng một giường tầng 1, tùy mác tàu. Bảng dưới khảo sát cho chuyến khởi hành thứ 3 ngày 13/10/2026.
| Mác tàu | Giờ đi | Thời gian chạy Hà Nội đi Sài Gòn | Giá khoang 4 tầng 1 | Nội thất khoang 4 | Phù hợp với ai |
|---|---|---|---|---|---|
| SE1 | 21:45 | 32 giờ 45 phút | 2.130.000đ | [Cần xác nhận với DSVN] | Người cần đến Sài Gòn sớm nhất, muốn lên tàu sau giờ làm |
| SE3 | 19:20 | 34 giờ 10 phút | 2.130.000đ | [Cần xác nhận với DSVN] | Người muốn lên tàu sớm hơn SE1 và đến Ga Sài Gòn lúc 5 giờ 30 sáng |
| SE5 | 08:00 | 34 giờ 20 phút | 2.034.000đ | [Cần xác nhận với DSVN] | Gia đình muốn ngắm cảnh ban ngày và đến nơi vào chiều tối |
| SE7 | 06:00 | 35 giờ | 2.034.000đ | [Cần xác nhận với DSVN] | Người dậy sớm, muốn đến Ga Sài Gòn lúc 17 giờ |
| SE9 | 13:00 | 38 giờ 26 phút | 1.963.000đ | [Cần xác nhận với DSVN] | Người muốn giá thấp nhất và không vội về thời gian |
Tàu SE3 khoang 4 có ổn không? Giá khoang 4 trên tàu SE3 bằng đúng tàu SE1, với giường tầng 1 từ 2.130.000đ và giường tầng 2 từ 1.991.000đ. Tàu SE3 chạy chậm hơn SE1 khoảng 1 giờ 25 phút. Đổi lại, SE3 khởi hành từ Ga Hà Nội lúc 19:20, sớm hơn SE1 gần 2 tiếng rưỡi, và đến Ga Sài Gòn lúc 05:30 sáng. Khách cần đến Sài Gòn sớm thì chọn SE3. Khách muốn thời gian đi tàu ngắn nhất thì chọn SE1.
Khách muốn tiết kiệm có thể chọn SE5 hoặc SE7. Giường tầng 1 khoang 4 trên hai tàu SE5 và SE7 rẻ hơn SE1 khoảng 96.000đ, nhưng hai tàu chạy ban ngày nên đến nơi muộn hơn.
Giường tầng 2 khoang 4 rẻ hơn giường tầng 1 từ 33.000đ trên chặng Hà Nội đi Vinh đến 125.000đ trên chặng Sài Gòn đi Đà Nẵng.
Hai người đi cùng nhau nên lấy 1 giường tầng 1 và 1 giường tầng 2 trong cùng một khoang để vừa có chỗ ngồi ban ngày vừa tiết kiệm tiền vé.
Gia đình hoặc nhóm 4 người có thể bao trọn một khoang 4 bằng cách mua đủ 4 giường trong cùng khoang. Trên sơ đồ toa của Vexere, hành khách chọn toa giường nằm khoang 4, tìm một khoang còn trống cả 4 giường, sau đó chọn lần lượt 2 giường tầng 1 và 2 giường tầng 2.
Bao trọn khoang 4 trên tàu SE9 tuyến Hà Nội đi Đà Nẵng ngày 13/10/2026 hết 4.338.000đ cho 4 người. Mua 4 vé khoang 6 tầng 2 và tầng 3 trên cùng tàu SE9 hết 3.346.000đ. Bao trọn khoang 4 đắt hơn khoảng 992.000đ, tức khoảng 248.000đ mỗi người. Khoản chênh lệch này đổi lấy một khoang riêng có cửa đóng, không có người lạ, và trần giường cao hơn khoang 6.
Tàu SE1 tuyến Hà Nội đi Đà Nẵng có đủ cả ba loại khoang giường nằm. Giá dưới đây khảo sát cho chuyến ngày 13/10/2026.
| Tiêu chí | Khoang 6 | Khoang 4 | VIP khoang 2 |
|---|---|---|---|
| Giá từ (tàu SE1, Hà Nội đi Đà Nẵng) | 814.000đ (tầng 3) | 1.115.000đ (tầng 2) | 2.383.000đ |
| Số người mỗi khoang | 6 | 4 | 2 |
| Độ riêng tư | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất |
| Phù hợp với ai | Người đi một mình muốn tiết kiệm | Cặp đôi, gia đình, nhóm 4 người | Cặp đôi muốn khoang riêng |
Giường VIP khoang 2 trên tàu SE1 có giá gấp khoảng 2 lần giường tầng 1 khoang 4. Xem chi tiết giá từng loại tại trang giá vé tàu khoang 6 giường và trang giá vé tàu khoang 2 giường. Bảng giá chung của mọi loại giường có tại trang giá vé tàu hỏa giường nằm.
Vexere là đại lý bán vé tàu hỏa của Đường sắt Việt Nam. Hành khách đặt vé tàu khoang 4 giường trên Vexere theo 5 bước:
Hành khách mang vé QR và giấy tờ tùy thân đến ga để lên tàu. Muốn đọc thêm mẹo chọn toa và chuẩn bị hành lý, xem bài kinh nghiệm đi tàu hỏa giường nằm.