Việc này không quá 15 giây, bạn đợi chút nhé!
Giá vé tàu ghế mềm điều hòa trên các tàu SE của Đường sắt Việt Nam từ 77.000đ cho chặng ngắn Đà Nẵng đi Huế. Trên chặng dài nhất Hà Nội đi TP.HCM, vé ghế mềm điều hòa có giá từ 1.034.000đ. Giá vé thay đổi theo mác tàu, ngày đi và số chỗ còn lại. Vexere là đại lý bán vé tàu hỏa của Đường sắt Việt Nam, hành khách đặt được vé ghế mềm và tự chọn chỗ ngồi trên sơ đồ toa.
Bảng dưới liệt kê giá vé tàu ghế mềm điều hòa thấp nhất trên 9 tuyến tàu SE được tìm nhiều nhất.
| Tuyến | Tàu SE có ghế mềm | Thời gian chạy | Giá vé từ |
|---|---|---|---|
| Hà Nội đi TP.HCM | SE1, SE3, SE5, SE7, SE9 | 32h45 đến 38h26 | 1.034.000đ |
| TP.HCM đi Đà Nẵng | SE2, SE4, SE6, SE8, SE10, SE22 | 16h31 đến 19h29 | 637.000đ |
| TP.HCM đi Nha Trang | SE2, SE4, SE6, SE8, SE10, SE22 | 7h09 đến 8h36 | 247.000đ |
| TP.HCM đi Phan Thiết (Ga Bình Thuận) | SE4, SE6, SE8, SE10, SE22 | 3h24 đến 3h52 | 134.000đ |
| Đà Nẵng đi Huế | SE2, SE4, SE6, SE8, SE10 | 2h28 đến 3h11 | 77.000đ |
| Hà Nội đi Vinh | SE1, SE3, SE5, SE7, SE9 | 5h33 đến 5h55 | 248.000đ |
| Hà Nội đi Đồng Hới | SE1, SE3, SE5, SE7, SE9 | 9h25 đến 10h45 | 395.000đ |
| Hà Nội đi Ninh Bình | SE1, SE3, SE5, SE7, SE9 | 2h13 đến 2h15 | 98.000đ |
| Đà Nẵng đi Quy Nhơn (Ga Diêu Trì) | SE1, SE3, SE5, SE7, SE9, SE21 | 5h09 đến 6h16 | 220.000đ |
Giá vé một người lớn, mang tính tham khảo, có thể thay đổi theo thời điểm, đối tượng hành khách và vị trí chỗ ngồi. Số liệu khảo sát cho các chuyến tháng 10/2026.
Trên cùng một chặng, mỗi mác tàu SE có giá ghế mềm riêng. Ví dụ, chặng TP.HCM đi Nha Trang có tàu SE8 giá từ 247.000đ, trong khi tàu SE2 và SE4 chạy buổi tối giá từ 373.000đ. Hành khách muốn mua vé rẻ nên so giá nhiều chuyến trong ngày trước khi đặt.
Tàu SE không dừng ở Ga Phan Thiết. Các tàu SE dừng ở Ga Bình Thuận (ga Mương Mán), cách trung tâm Phan Thiết khoảng 12 km. Hành khách muốn xuống thẳng Ga Phan Thiết có thể đi tàu SPT2, ghế mềm giá từ 218.000đ.
Chặng Hà Nội đi TP.HCM có 5 tàu SE bán ghế mềm điều hòa. Tàu chạy nhanh như SE1 và SE3 có giá ghế mềm cao hơn tàu chạy chậm như SE7 và SE9.
| Tàu | Giờ đi | Thời gian chạy | Giá vé từ |
|---|---|---|---|
| SE1 | 21h45 | 32h45 | 1.176.000đ |
| SE3 | 19h20 | 34h10 | 1.176.000đ |
| SE5 | 08h00 | 34h20 | 1.154.000đ |
| SE7 | 06h00 | 35h00 | 1.046.000đ |
| SE9 | 13h00 | 38h26 | 1.034.000đ |
Tàu SE1 chạy nhanh hơn tàu SE9 khoảng 5 tiếng 40 phút. Bù lại, giá vé ghế mềm tàu SE1 cao hơn tàu SE9 khoảng 142.000đ.
Ghế mềm điều hòa (ký hiệu NML hoặc "ngồi mềm điều hòa" trên vé) là loại ghế ngồi có đệm mút, đặt trong toa có máy lạnh, lưng ghế ngả được về phía sau. Hạng ghế này đắt hơn ghế cứng nhưng rẻ hơn giường nằm khoang 6 và khoang 4.
Tàu khách của Đường sắt Việt Nam có ba hạng ghế ngồi chính:
Xem thêm bài các loại ghế trên tàu hỏa Việt Nam để so sánh đầy đủ các hạng chỗ.
Toa ghế mềm điều hòa trên tàu SE hiện có hai thế hệ. Tiện nghi của hai loại toa khác nhau khá nhiều.
Tháng 12/2024, Đường sắt Việt Nam đưa vào khai thác các toa ghế mềm nâng cấp 56 chỗ do Xí nghiệp toa xe Sài Gòn cải tạo.
Trên hầu hết các tuyến, giường khoang 6 đắt hơn ghế mềm điều hòa từ 21% đến 47%. Riêng hai chặng ngắn ở miền Trung, mức chênh lệch nhỏ hơn hẳn.
| Tuyến | Ghế mềm | Khoang 6 | Khoang 4 | Khoang 6 so với ghế mềm |
|---|---|---|---|---|
| Hà Nội đi TP.HCM | 1.034.000đ | 1.341.000đ | 1.854.000đ | +30% |
| TP.HCM đi Đà Nẵng | 637.000đ | 911.000đ | 1.177.000đ | +43% |
| TP.HCM đi Nha Trang | 247.000đ | 363.000đ | 487.000đ | +47% |
| TP.HCM đi Phan Thiết (Ga Bình Thuận) | 134.000đ | 193.000đ | 240.000đ | +44% |
| Đà Nẵng đi Huế | 77.000đ | 84.000đ | 98.000đ | +9% |
| Hà Nội đi Vinh | 248.000đ | 355.000đ | 488.000đ | +43% |
| Hà Nội đi Đồng Hới | 395.000đ | 549.000đ | 739.000đ | +39% |
| Hà Nội đi Ninh Bình | 98.000đ | 119.000đ | 164.000đ | +21% |
| Đà Nẵng đi Quy Nhơn | 220.000đ | 219.000đ | 285.000đ | Gần bằng nhau |
Giá vé từ của từng hạng chỗ. Số liệu khảo sát cho các chuyến tháng 10/2026.
Trên chặng Đà Nẵng đi Quy Nhơn, tàu SE9 bán giường khoang 6 giá từ 219.000đ, rẻ hơn ghế mềm cùng tàu (từ 220.000đ). Tàu SE1 và SE3 cũng bán khoang 6 từ 224.000đ, rẻ hơn ghế mềm từ 237.000đ. Hành khách đi chặng Đà Nẵng đi Quy Nhơn nên so giá giường nằm trước khi chọn ghế mềm.
Trên chặng Hà Nội đi TP.HCM, ghế mềm điều hòa rẻ hơn giường khoang 6 khoảng 307.000đ và rẻ hơn giường khoang 4 khoảng 820.000đ.. Bù lại, hành khách phải ngồi từ 32 đến 38 tiếng.
Đường sắt Việt Nam áp dụng chính sách giá vé linh hoạt theo thời điểm mua, ngày đi, loại chỗ và đối tượng hành khách. Giá vé tàu ghế mềm thay đổi theo 6 yếu tố chính:
Ghế mềm điều hòa hợp nhất với các chặng đi ban ngày dưới khoảng 8 tiếng. Trên những chặng này, hành khách tiết kiệm được 21% đến 47% so với giường khoang 6 mà không phải ngồi quá lâu.
Nên chọn ghế mềm điều hòa khi:
Nên chọn vé tàu giường nằm thay cho ghế mềm khi:
Đặt vé tàu ghế mềm điều hòa trên Vexere mất khoảng 3 phút, gồm 5 bước:
Trước ngày đi, hành khách nên đọc thủ tục đi tàu hỏa và quy định hành lý tàu hỏa. Nếu cần đổi lịch, xem hướng dẫn đổi vé tàu hỏa online.